<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Phụ Nữ - Phụ Nữ Làm Đẹp - Tình Dục Phụ Nữ - Xem Tướng Phụ Nữ &#187; Bệnh Phụ Nữ</title>
	<atom:link href="http://phunu.nhadatso.com/category/benh-phu-nu/feed" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://phunu.nhadatso.com</link>
	<description>phunu.nhadatso.com</description>
	<lastBuildDate>Mon, 15 Jun 2015 20:19:02 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	
	<item>
		<title>5 bệnh phụ nữ không được coi thường, đặc biệt cẩn trọng</title>
		<link>http://phunu.nhadatso.com/5-benh-phu-nu-khong-duoc-coi-thuong-dac-biet-can-trong.html</link>
		<comments>http://phunu.nhadatso.com/5-benh-phu-nu-khong-duoc-coi-thuong-dac-biet-can-trong.html#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 11 Jun 2015 20:53:06 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Phụ Nữ]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh phụ khoa]]></category>
		<category><![CDATA[buồng trứng đa nang]]></category>
		<category><![CDATA[có thai]]></category>
		<category><![CDATA[đèn đỏ]]></category>
		<category><![CDATA[hiếm muộn]]></category>
		<category><![CDATA[sức khỏe sinh sản]]></category>
		<category><![CDATA[suy buồng trứng]]></category>
		<category><![CDATA[vô kinh]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://phunu.nhadatso.com/?p=1035</guid>
		<description><![CDATA[Có những “bệnh” không nghiêm trọng, nhưng có những “bệnh” với phụ nữ sẽ ảnh hưởng đến khả năng làm mẹ sau này. Vì vậy, dù bạn mới mười tám – đôi mươi hay mới lập gia đình, bạn cũng cần hết sức lưu ý đến 5 “bệnh” cơ bản sau đây. Chúng có thể]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p class="norB"><strong>Có những “bệnh” không nghiêm trọng, nhưng có những “bệnh” với phụ nữ sẽ ảnh hưởng đến khả năng làm mẹ sau này. Vì vậy, dù bạn mới mười tám – đôi mươi hay mới lập gia đình, bạn cũng cần hết sức lưu ý đến 5 “bệnh” cơ bản sau đây. Chúng có thể gây nên sự hiếm muộn, nếu không phát hiện kịp thời và có phương pháp điều trị đúng.</strong></p>
<p class="norB"><img class="aligncenter size-full " title="5 bệnh phụ nữ không nên bỏ qua" src="/images/post/2015/06/11/21//1120.jpg" alt="1120 5 bệnh phụ nữ không nên bỏ qua" width="450" height="300" /></p>
<p><strong>1. Thưa thớt hoặc vắng bặt “ngày ấy”</strong></p>
<p>Chu kỳ “đèn đỏ” là yếu tố đầu tiên, quan trọng nhất để đánh giá sức khỏe sinh sản của người phụ nữ. Nhiều chị em không ý thức hết tầm quan trọng của việc theo dõi chu kỳ kinh nguyệt, thậm chí khi bác sĩ hỏi kỳ kinh cuối ngày nào thì ngập ngừng, suy nghĩ rất lâu, sau đó trả lời là… không nhớ! Thậm chí, có người chỉ quan tâm đến chu kỳ nếu như lỡ có sự “gần gũi” nào đấy và sợ có thai. Chứ còn lại, có hay không, đều hay thưa cũng chẳng quan tâm, còn cho rằng kinh thưa thì… khỏe, khỏi phải mệt mỏi vì “những ngày ấy”.</p>
<p>Suy nghĩ này hết sức nguy hại. Thực tế, bạn cần có một cuốn sổ nhỏ, ghi chép rất cụ thể ngày bắt đầu, ngày kết thúc của mỗi chu kỳ. Khi có bất kỳ sự khác thường nào: Chu kỳ ngắn hơn, dài hơn, lượng máu nhiều hơn, ít hơn… đều cần phải được chú ý quan tâm. Đặc biệt, nếu như đã qua tuổi dậy thì mà không có kinh nguyệt (vô kinh) thì lập tức phải đi khám bác sĩ chứ không thể để đó chờ đến khi nào… rảnh hay lập gia đình mới tính.</p>
<p>Vô kinh có thể là nguyên phát (từ nhỏ đến lớn chưa bao giờ thấy kinh) hay thứ phát (đã từng có kinh nhưng sau đó không có kinh nữa hay là kinh rất thưa trên 6 tháng mới có kinh một lần). Vô kinh có thể do rất nhiều lý do như: dị tật bẩm sinh đường sinh dục (không có tử cung, không có âm đạo), không rụng trứng, suy buồng trứng sớm ở phụ nữ còn trẻ nguyên phát hay sau điều trị có mổ cắt buồng trứng hay hóa trị xạ trị do ung thư. Nếu vô kinh do không rụng trứng có thể kích thích buồng trứng để có con. Nếu do suy buồng trứng thì sau này bạn sẽ phải xin trứng của người khác mới có thể làm mẹ.</p>
<p><strong>2. Buồng trứng đa nang</strong></p>
<p>Hội chứng buồng trứng đa nang được chẩn đoán khi bệnh nhân có 2 trong 3 nhóm triệu chứng sau đây:</p>
<p>– Triệu chứng lâm sàng: Rối loạn kinh nguyệt (kinh thưa, hay vô kinh), béo phì, rậm lông.</p>
<p>– Triệu chứng nội tiết: Tăng nội tiết tố nam và LH.</p>
<p>– Hình ảnh buồng trứng đa nang trên siêu âm.</p>
<p>Nếu bị hội chứng buồng trứng đa nang và không có con nên đến cơ sở điều trị hiếm muộn để được điều trị bằng cách sử dụng các thuốc kích thích sự phát triển của nang noãn buồng trứng.</p>
<p>Cơ chế bệnh sinh của hội chứng này chưa được tìm ra nên không có cách phòng tránh. Tuy nhiên, trong hội chứng buồng trứng đa nang, trên 50% bệnh nhân có tình trạng béo phì và béo phì cũng làm nặng thêm tình trạng bệnh.</p>
<p>Do đó, ngay từ khi còn trẻ, bạn nên chú ý chế độ ăn uống và tập thể dục, tránh béo phì gây khó khăn trong điều trị hội chứng buồng trứng đa nang nếu chẳng may mắc phải. Nên tập thói quen khám phụ khoa đều đặn để bác sĩ có thể theo dõi sát sao tình trạng bệnh.</p>
<p><strong>3. Các bệnh phụ khoa</strong></p>
<p>Từ khi còn dậy thì, bạn đã nên quan tâm đến vệ sinh vùng “cấm địa”. Luôn giữ sạch sẽ, mặc nội y thoáng mát, thay thường xuyên mỗi ngày và tránh ngâm người, tắm trong môi trường nước bẩn.</p>
<p>Khi có bất kỳ dấu hiệu ngứa, ra dịch đục nào từ âm đạo (trừ huyết trắng sinh lý màu trắng trong suốt như lòng trắng trứng gà, không ngứa) đều cần được quan tâm. Cần giữ thói quen đi khám phụ khoa định kỳ 6 tháng ngay cả trước khi có ý định có con, chứ không phải chỉ tìm đến bệnh viện khi chuẩn bị mang thai hoặc sinh em bé.</p>
<p><strong>4. Suy buồng trứng, rối loạn phóng noãn</strong></p>
<p>Kinh nguyệt không đều đặn và dần tắt hẳn có thể là dấu hiệu của suy buồng trứng. Cần theo dõi kỹ khi thấy chu kỳ hàng tháng không đều. Khi phát hiện bệnh, tùy chỉ định của bác sĩ, có thể uống thuốc nội tiết tố để có chu kỳ kinh nguyệt đều đặn, giữ cho tử cung bình thường. Còn khi lập gia đình thì phải đến ngay cơ sở điều trị hiếm muộn để được khám, chẩn đoán và điều trị.</p>
<p>Rối loạn phóng noãn cũng thường gây khó có thai và việc điều trị phải sử dụng các loại thuốc kích thích sự phát triển của nang noãn buồng trứng. Thông thường tỷ lệ có thai đạt được sau mỗi chu kỳ kích thích buồng trứng khoảng 30%. Kích thích buồng trứng thường không làm quá nhiều lần trên một bệnh nhân nên không ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản và cũng không gây ảnh hưởng lên sức khỏe thai nhi.</p>
<p><strong>5. Thiếu nội tiết tố nữ</strong></p>
<p>Rất dễ nhận ra dấu hiệu này vì người thiếu nội tiết tố đến tuổi trưởng thành ngực vẫn phẳng lì “trước sau như một”, núm vú cũng rất nhỏ. Để xác định chính xác, cần đến cơ sở chuyên khoa để xét nghiệm nội tiết: FSH, Estradiol và được khám phụ khoa để chẩn đoán. Giải thích ngắn gọn, xét nghiệm nội tiết được thực hiện để khảo sát tình trạng hoạt động của buồng trứng cũng như khả năng dự trữ noãn của buồng trứng. Ngoài ra, xét nghiệm nội tiết còn được dùng để theo dõi sự phát triển nang noãn và có rụng trứng trong chu kỳ muốn khảo sát hay không.</p>
<p>Có một điều cần lưu ý là xét nghiệm nội tiết không phải lúc nào cũng làm được ngay như xét nghiệm máu hay xét nghiệm nước tiểu. Xét nghiệm nội tiết phải thực hiện theo đúng ngày của chu kỳ hàng tháng. Chính vì thế, có nhiều bệnh nhân phải đợi đến mấy tuần mới làm được đầy đủ các xét nghiệm này.</p>
<p>Chẳng hạn như: Ngày thứ 2 đến ngày thứ 4 vòng kinh: xét nghiệm FSH, LH; Ngày thứ 21 của vòng kinh 28 ngày: Xét nghiệm PRG (Progesterone); Bất kỳ ngày nào của vòng kinh: xét nghiệm PRL (Prolactin), Tetosterone, E (Estrogen).</p>
<p><strong>Các trường hợp cần làm xét nghiệm nội tiết tố là:</strong></p>
<p>– Tất cả những phụ nữ vô kinh nguyên phát (chưa bao giờ có kinh) hoặc vô kinh thứ phát (trước đây từng có nhưng vì một nguyên nhân nào đó mà kinh thưa, nhiều tháng mới có hoặc không có).</p>
<p>– Tất cả người phụ nữ có chu kỳ kinh không đều hoặc chu kỳ kinh kéo dài trên 35 ngày.</p>
<p>– Tất cả phụ nữ 35 tuổi trở lên.</p>
<p>– Tất cả những trường hợp làm thụ tinh trong ống nghiệm.</p>
<p>– Tất cả những phụ nữ cho trứng.</p>
<p><strong>CÁC NGUYÊN NHÂN CHÍNH CỦA HIẾM MUỘN DO NỮ</strong></p>
<p>– Vòi trứng, viêm vòi trứng: do lậu cầu, chlamydia… làm tổn thương niêm mạc vòi trứng, lớp biểu mô có lông tơ của vòi trứng bị phá hủy nên trứng và tinh trùng khó hoặc không di chuyển được trong vòi trứng; dính vòi trứng: do phẫu thuật vòi trứng hay vùng hạ vị, lạc nội mạc tử cung.</p>
<p>– Sự rụng trứng bất thường: không rụng trứng hoặc rụng trứng không đều, thường kèm theo dấu hiệu kinh ít, kinh thưa, vô kinh. Không rụng trứng là do rối loạn chức năng của trục dưới đồi – tuyến yên – buồng trứng gặp ở người quá gầy hay quá béo; suy buồng trứng sớm là một hội chứng hay gặp ở những phụ nữ có “kháng thể kháng buồng trứng” hoặc do buồng trứng bị kích thích quá mức, gây cạn nguồn nang noãn. Rụng trứng không đều khi: thiếu sự phối hợp giữa buồng trứng và tuyến yên mặc dù nồng độ estrogen và gonadotrophin bình thường; buồng trứng đa nang, do nồng độ LH cao nên nang noãn phát triển bất thường…</p>
<p>– Lạc nội mạc tử cung, sẽ gây dính tử cung, buồng trứng, vòi trứng vào ruột hay các cơ quan lân cận làm cho trứng không di chuyển được vào vòi trứng.</p>
<p>– Cổ tử cung, chất nhầy cổ tử cung có kháng thể kháng tinh trùng làm tinh trùng bị kết dính hay không hoạt động được và bị thải ra ngoài.</p>
<p>Theo Bau</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://phunu.nhadatso.com/5-benh-phu-nu-khong-duoc-coi-thuong-dac-biet-can-trong.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Những căn bệnh lây truyền qua đường tình dục khi phụ nữ đang mang thai</title>
		<link>http://phunu.nhadatso.com/nhung-can-benh-lay-truyen-qua-duong-tinh-duc-khi-phu-nu-dang-mang-thai.html</link>
		<comments>http://phunu.nhadatso.com/nhung-can-benh-lay-truyen-qua-duong-tinh-duc-khi-phu-nu-dang-mang-thai.html#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 11 Jun 2015 20:53:06 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Phụ Nữ]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh giang mai]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh lây qua đường tình dục]]></category>
		<category><![CDATA[Chlamydia]]></category>
		<category><![CDATA[HIV]]></category>
		<category><![CDATA[nhiễm khuẩn âm đạo]]></category>
		<category><![CDATA[nhiễm trùng tiết niệu]]></category>
		<category><![CDATA[sinh hoạt tình dục]]></category>
		<category><![CDATA[trẻ sơ sinh]]></category>
		<category><![CDATA[viêm âm đạo]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://phunu.nhadatso.com/?p=1036</guid>
		<description><![CDATA[Bệnh lây qua đường tình dục (STIs) là vấn đề sức khỏe thường gặp và để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. Ở phụ nữ mang thai, bệnh lây truyền qua đường tình dục gây ra nhiều nguy cơ cho thai kỳ bao gồm sẩy thai, sinh non, sinh con nhẹ cân và bệnh lý]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Bệnh lây qua đường tình dục (STIs) là vấn đề sức khỏe thường gặp và để lại nhiều biến chứng nguy hiểm. Ở phụ nữ mang thai, bệnh lây truyền qua đường tình dục gây ra nhiều nguy cơ cho thai kỳ bao gồm sẩy thai, sinh non, sinh con nhẹ cân và bệnh lý về mắt ở trẻ sơ sinh.</strong></p>
<p><strong>Bệnh viêm nhiễm đường sinh sản</strong></p>
<p>Bất kỳ bệnh viêm nhiễm nào liên quan đến đường sinh sản đều được gọi chung là bệnh viêm nhiễm đường sinh sản, chủ yếu gặp 3 loại viêm nhiễm, đó là: viêm nhiễm cơ quan sinh sản trong; viêm nhiễm do điều trị và viêm nhiễm qua đường tình dục.</p>
<p>Viêm nhiễm cơ quan sinh sản trong là hậu quả của sự phát triển quá mức của các vi khuẩn thường ở bên trong âm đạo, bệnh dễ dàng được chữa khỏi. Viêm nhiễm do điều trị là bệnh lây truyền từ các thủ thuật lâm sàng không đảm bảo vệ sinh như nạo phá thai, đặt vòng hay trong quá trình sinh đẻ. Đáng lưu ý nhất là nhóm bệnh thứ 3 – bệnh lây truyền qua đường tình dục.</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Bệnh lây truyền qua đường tình dục ở phụ nữ mang thai" src="/images/post/2015/06/11/21//1313.jpg" alt="1313 Bệnh lây truyền qua đường tình dục ở phụ nữ mang thai" width="500" height="281" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Ảnh minh họa</em></p>
<p>Nhiễm khuẩn âm đạo không được coi là STI, nhưng là một bệnh khá phổ biến ở những phụ nữ có sinh hoạt tình dục. Nhiễm khuẩn âm đạo là kết quả của việc thay thế lactobacilli H2O2 bình thường trong âm đạo bằng các vi khuẩn kỵ khí Mobiluncus sp. và Gardnerella vaginalis, nguyên nhân phổ biến gây tiết dịch âm đạo ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ, nhưng 50% bệnh nhân có thể không có triệu chứng. Viêm âm đạo do vi khuẩn có thể gây tăng nguy cơ sinh non, viêm nội mạc tử cung sau sinh và viêm vùng chậu.</p>
<p><strong>Bệnh lây truyền qua đường tình dục</strong></p>
<p>Chlamydia trachomatis là một loại vi khuẩn nội bào với nhiều serotype, đây là vi khuẩn gây STI phổ biến và gây ra các biến chứng ở phụ nữ như nhiễm trùng tiết niệu, viêm vùng chậu, thai ngoài tử cung và vô sinh. Chlamydia làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV và khả năng lây truyền từ mẹ sang con là rất cao tại thời điểm sinh con qua đường âm đạo, có thể dẫn đến viêm mắt và viêm phổi ở trẻ sơ sinh, viêm nội mạc tử cung sau sinh ở người mẹ.</p>
<p>Cách xử trí Chlamydia khi mang thai: Trong thời kỳ mang thai nếu có nguy cơ sinh non và vỡ ối sớm thì dù nhiễm Chlamydia ở cổ tử cung cũng không nên điều trị.</p>
<p>Các thuốc được sử dụng điều trị Chlamydia trong thai kỳ là azithromycin, erythromycin, amoxicillin. Không được sử dụng các thuốc tetracycline vì gây ảnh hưởng tới sự phát triển bất thường của xương và răng của trẻ sơ sinh. Cần phải điều trị cho cả chồng (bạn tình) để tránh khả năng lây nhiễm trở lại. Cần kiêng quan hệ tình dục ít nhất 7 ngày sau khi hoàn thành đợt trị liệu và cần phải tái khám sau 6 tuần.</p>
<p>Bệnh lậu là do vi khuẩn gram âm N. gonorrhoeae gây nên và có thể dẫn tới các di chứng nghiêm trọng như vô sinh, thai ngoài tử cung, đau vùng chậu mạn tính… Với phụ nữ mang thai mắc bệnh lậu mà không được điều trị thì khả năng sinh non, vỡ ối sớm, nhiễm trùng ối và nhiễm trùng hậu sản… rất cao. Nếu sinh con qua đường âm đạo, bệnh lậu lây truyền cho trẻ sơ sinh các bệnh viêm mắt và nhiễm trùng hệ thống.</p>
<p>Điều trị như thế nào? Do bệnh nhân bị bệnh lậu thường bị nhiễm đồng thời với Chlamydia, nên việc điều trị cần phải phối hợp các kháng sinh. Tiêm bắp ceftriaxone nên được điều trị phối hợp với azithromycin. Azithromycin được khuyến cáo sử dụng kết hợp không phân biệt kết quả xét nghiệm có nhiễm Chlamydia hay không để ngăn chặn sự đề kháng kháng sinh nhóm cephalosporin. Cefixime uống kết hợp với azithromycin có thể thay thế cho ceftriaxone. Nhóm quinolone chống chỉ định sử dụng trong thai kỳ.</p>
<p>Bệnh giang mai gây ra bởi xoắn khuẩn Treponema pallidum. Biến chứng lâu dài của bệnh giang mai không được điều trị là các bệnh thần kinh, bệnh tim mạch và gummata (tổn thương da dạng u hạt). Mắc bệnh giang mai trong thời kỳ mang thai có thể có hậu quả nghiêm trọng như sinh non, đa ối, thai nhi tử vong và giang mai bẩm sinh. Giang mai có thể được truyền cho em bé qua nhau thai bất kỳ giai đoạn nào của thai kỳ.</p>
<p>Điều trị bệnh giang mai trong thời kỳ mang thai nên ưu tiên sử dụng penicillin dạng tiêm cho các giai đoạn bệnh giang mai. Tùy theo từng giai đoạn của bệnh mà bác sĩ sẽ có phác đồ điều trị cụ thể.</p>
<p>Herpes sinh dục do hai loại HSV 1 và 2 có thể gây ra với biểu hiện các vết loét ở đường sinh dục. Các vết loét này cũng làm tăng khả năng lây nhiễm HIV.</p>
<p>Rủi ro chính của herpes sinh dục trong thai kỳ là mắc HSV trong 3 tháng đầu gây sẩy thai; 3 tháng giữa gây sinh non và 3 tháng cuối thì trẻ sơ sinh có thể mắc herpes.</p>
<p>Khi điều trị herpes sinh dục trong thai kỳ cần xác định tuổi thai tại thời điểm nhiễm herpes và phân loại nhiễm herpes mới mắc hay nhiễm herpes tái phát.</p>
<p>Herpes sinh dục mới mắc trong 3 tháng đầu hoặc 3 tháng giữa thì có thể điều trị acyclovir trong 3-5 ngày để làm giảm mức độ nghiêm trọng và thời gian mắc bệnh. Tuy nhiên, khi sử dụng acyclovir cần phải cân nhắc kỹ lưỡng giữa mức độ an toàn và cần thiết cho thai nhi. Sử dụng acyclovir dự phòng từ tuần thứ 36 thai kỳ cần được xem xét để giảm nguy cơ bùng phát HSV tại thời điểm chuyển dạ, cuối cùng là làm giảm nguy cơ mổ lấy thai.</p>
<p>Herpes sinh dục mới mắc phải trong 3 tháng cuối là thời điểm trẻ sơ sinh dễ nhiễm herpes nhất. Mẹ mắc herpes nhưng không thể tạo ra kháng thể IgG trước khi sinh và em bé sinh ra mà không có sự bảo vệ của miễn dịch thụ động. Vì vậy, khi mắc herpes sinh dục tại thời điểm chuyển dạ hoặc trong vòng 6 tuần kể từ ngày dự sinh nên được chọn phương pháp mổ lấy thai.</p>
<p>Human papilloma virus (HPV): Hiện có hơn 100 genotype HPV khác nhau trong đó khoảng 40 chủng thường gặp ở bộ phận sinh dục. Hầu hết các mụn cóc sinh dục lành tính, tuy nhiên, có một số chủng có thể gây ung thư.</p>
<p>Mụn cóc sinh dục có thể tăng kích thước và số lượng trong thời kỳ mang thai. Nhiễm HPV ở mẹ có liên quan với papillomatosis thanh quản tuổi vị thành niên ở trẻ sơ sinh. Đây là một tình trạng hiếm gặp, gây khàn giọng và suy hô hấp ở trẻ em.</p>
<p>Tương tự như ở những bệnh nhân không mang thai, điều trị thường do mục đích thẩm mỹ hơn là mục đích y tế trong đa số trường hợp. Điều trị chỉ thực sự cần thiết trong trường hợp các mụn cóc gây tắc nghẽn các ống sinh dục và cản trở sinh con qua đường âm đạo. Tất cả các phương pháp điều trị đều có tỷ lệ tái phát đáng kể. Phương pháp áp lạnh với nitơ lỏng an toàn để sử dụng trong thai kỳ.</p>
<p>Nhiễm trùng đơn bào do trùng roi T. vaginalis gây nên. Phụ nữ có thể có các triệu chứng tiết dịch âm đạo, khó tiểu và kích thích âm hộ. Nhiễm T. vaginalis trong thai kỳ có liên quan tới sinh non và trẻ nhẹ cân. Nhiễm trùng sơ sinh không phổ biến nhưng cần xem xét dịch tiết âm đạo hoặc bệnh hô hấp không rõ nguyên nhân ở trẻ sơ sinh. Dịch tiết mũi, dịch tiết khí quản, nước tiểu và các bệnh phẩm âm đạo của trẻ sơ sinh nên được kiểm tra Trichomonads chặt chẽ.</p>
<p>Khi nhiễm trùng đơn bào T. vaginalis lúc mang thai thì metronidazole là thuốc được lựa chọn và hiệu quả và an toàn trong ba tháng đầu thai kỳ, tuy nhiên nên tránh sử dụng liều cao.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://phunu.nhadatso.com/nhung-can-benh-lay-truyen-qua-duong-tinh-duc-khi-phu-nu-dang-mang-thai.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Phụ nữ thường mắc những căn bệnh ung thư nào?</title>
		<link>http://phunu.nhadatso.com/phu-nu-thuong-mac-nhung-can-benh-ung-thu-nao.html</link>
		<comments>http://phunu.nhadatso.com/phu-nu-thuong-mac-nhung-can-benh-ung-thu-nao.html#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 11 Jun 2015 20:53:06 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Phụ Nữ]]></category>
		<category><![CDATA[tình dục an toàn]]></category>
		<category><![CDATA[ung thư âm hộ]]></category>
		<category><![CDATA[ung thư buồng trứng]]></category>
		<category><![CDATA[ung thư cổ tử cung]]></category>
		<category><![CDATA[ung thư nội mạc tử cung]]></category>
		<category><![CDATA[ung thư phụ khoa]]></category>
		<category><![CDATA[ung thư vú]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://phunu.nhadatso.com/?p=1037</guid>
		<description><![CDATA[So với nam giới, phụ nữ phải chịu nguy cơ ung thư cao hơn hẳn, đặc biệt là các chứng ung thư phụ khoa như ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư cổ tử cung,… Ung thư phụ khoa là cụm từ dành chung cho các ung thư xuất phát từ phần phụ]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>So với nam giới, phụ nữ phải chịu nguy cơ ung thư cao hơn hẳn, đặc biệt là các chứng ung thư phụ khoa như ung thư vú, ung thư buồng trứng, ung thư cổ tử cung,…</strong></p>
<p>Ung thư phụ khoa là cụm từ dành chung cho các ung thư xuất phát từ phần phụ của nữ giới. Gọi là phần phụ song thực chất đây là cơ quan chính có chức năng sinh sản, gồm các bộ phận quan trọng: buồng trứng, vòi trứng, tử cung (dạ con), cổ tử cung, âm đạo và bộ phận sinh dục ngoài. Đáng lo ngại là những cơ quan này lại có nguy cơ ung thư cao hơn nhiều lần so với các bộ phận khác trên cơ thể.</p>
<p><strong>Ung thư buồng trứng</strong></p>
<p>Ung thư buồng trứng là một trong những bệnh ung thư đường sinh dục thường gặp nhất ở phụ nữ. Nguy cơ ung thư buồng trứng xảy ra ở mọi độ tuổi và thường được phát hiện muộn do bệnh không có biểu hiện triệu chứng rõ ràng. Hơn nữa, vị trí của buồng trứng tiếp xúc với ổ bụng, do đó thường có di căn xa từ rất sớm.</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Những bệnh ung thư thường gặp ở phụ nữ" src="/images/post/2015/06/11/21//1308.jpg" alt="1308 Những bệnh ung thư thường gặp ở phụ nữ" width="450" height="338" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Tỉ lệ phụ nữ Việt Nam có nguy cơ ung thư buồng trứng đang ở mức đáng quan ngại. Ảnh minh họa</em></p>
<p>Hầu hết bệnh nhân sẽ không có một triệu chứng nào nhất định ở giai đoạn đầu của bệnh, thậm chí nếu có cũng dễ bị nhầm lẫn với các bệnh phụ khoa khác. Mỗi bệnh nhân bị ung thư buồng trứng cũng có thể thấy xuất hiện những dấu hiệu khác nhau chứ không giống nhau hoàn toàn.</p>
<p>Một số bệnh nhân có thể có hiệu như đau bụng, đầy hơi, đau lưng, buồn nôn, thường xuyên đi tiểu gấp, tiêu chảy, táo bón, mệt mỏi. Một số bệnh nhân khác sẽ có những triệu chứng rõ rệt hơn như đau vùng chậu, xuất huyết bất thường ở âm đạo, hoặc sút cân ngoài ý muốn. Tuy nhiên, đặc điểm chung là những triệu chứng này kéo dài hoặc xấu dần đi một cách từ từ.</p>
<p><strong>Ung thư cổ tử cung</strong></p>
<p>Triệu chứng điển hình của bệnh này là chảy máu âm đạo ở bất kỳ thời điểm nào, đặc biệt là sau khi giao hợp.</p>
<p>Bệnh có thể gặp ở những người sinh đẻ nhiều lần; có nhiều bạn tình, bị nhiễm vi rút đường sinh dục, đạc biệt là vi rút paplloma; phụ nữ hút thuốc lá, dùng thuốc ức chế, giảm miễn dịch; con gái của những phụ nữ điều trị bằng thuốc chống sảy thai trong thời kỳ mang thai.</p>
<p>Cách tốt nhất để phát hiện bệnh sớm là khám phụ khoa định kỳ 6 tháng/lần; siêu âm tử cung phần phụ, siêu âm đầu dò âm đạo; nội soi cổ tử cung; phiến đồ tế bào âm đạo Pap’ smear, xét nghiệm SCC.</p>
<p><strong>Ung thư nội mạc tử cung</strong></p>
<p>Ung thư nội mạc tử cung là một trong số những bệnh ung thư thường gặp ở nữ giới, xếp thứ ba trong số các loại ung thư phụ khoa dẫn đến tử vong, chỉ đứng sau ung thư buồng trứng và ung thư tử cung. Bệnh xuất hiện hầu hết ở những người trên 50 tuổi; người quá sản nội mạc tử cung; phụ nữ béo phì.</p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-29110" title="Những bệnh ung thư thường gặp ở phụ nữ" src="/images/post/2015/06/11/21//1309.jpg" alt="1309 Những bệnh ung thư thường gặp ở phụ nữ" width="400" height="300" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Nguy cơ ung thư phụ khoa thường xảy ra ở phụ nữ béo phì, mãn kinh. Ảnh minh họa</em></p>
<p>Ngoài ra, không sinh đẻ, dậy thì sớm, mãn kinh muộn cũng sẽ làm tăng nguy cơ mắc ung thư nội mạc tử cung. Ung thư nội mạc tử cung thường xuất hiện sau tuổi mãn kinh và nên đi khám nếu thấy xuất hiện một trong các triệu chứng như: Chảy dịch, chảy máu âm đạo bất thường; đi tiểu khó hoặc đau; đau khi giao hợp; đau vùng chậu hông.</p>
<p><strong>Ung thư vú</strong></p>
<p>Tất cả mọi người đều có nguy cơ ung thư vú, đặc biệt là phụ nữ trên 50 tuổi, những người từng bị ung thư vú một bên, phụ nữ có kinh nguyệt trước 12 tuổi, người mãn kinh sau tuổi 50, những người không có con hay có con sau tuổi 30.</p>
<p>Phụ nữ béo phì có nguy cơ ung thư vú cao, nhất là béo sau tuổi mãn kinh, ăn nhiều thực phẩm giàu chất béo, uống rượu, hút thuốc lá, tiếp xúc với hóa chất diệt sâu bọ… Trường hợp trong gia đình có người từng bị ung thư sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn rất nhiều so với bình thường. Do đó, các trường hợp  này nên thực hiện xét nghiệm sàng lọc ung thư vú sớm hơn.</p>
<p>Ở giai đoạn đầu, ung thư vú hầu như không có triệu chứng rõ rệt, nhưng nếu thấy núm vú đau, loét hoặc có nước, dịch chảy ra, xuất hiện bướu, khối u ở vú, nách dù không đau hay hình dáng vú có thay đổi, núm vú lõm vào bên trong, da nhăn, sần… thì cần đi khám ngay tại các cơ sở y tế chuyên khoa.</p>
<p><strong>Ung thư âm hộ</strong></p>
<p>Ung thư âm hộ là một loại ung thư hiếm gặp, xảy ra trên diện tích bề mặt ngoài của cơ quan sinh dục nữ. Các hình thức ung thư âm hộ thường như một khối u hoặc đau ở âm hộ là nguyên nhân gây ngứa và đau đớn. Mặc dù nó có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, ung thư âm hộ thường được chẩn đoán ở phụ nữ lớn tuổi.</p>
<p><img class="aligncenter size-full wp-image-29111" title="Những bệnh ung thư thường gặp ở phụ nữ" src="/images/post/2015/06/11/21//1310.jpg" alt="1310 Những bệnh ung thư thường gặp ở phụ nữ" width="450" height="338" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Chị em nên thường xuyên đi khám sức khỏe để phòng ngừa nguy cơ ung thư phụ khoa. Ảnh minh họa</em></p>
<p>Ung thư âm hộ có khả năng chữa khỏi cao khi được chẩn đoán ở giai đoạn sớm. Tỷ lệ sống sót phụ thuộc chủ yếu vào tình trạng giải phẫu bệnh học của hạch bẹn. Các triệu chứng ban đầu của ung thư âm hộ có thể bao gồm: U, bướu giống như mụn cơm hay đau loét., ngứa âm đạo, da vùng âm đạo thay đổi màu sắc, chảy máu giữa chu kì kinh nguyệt…</p>
<p><strong>Những biện pháp làm giảm nguy cơ ung thư phụ khoa ở phụ nữ:</strong></p>
<p>– Thực hành tình dục an toàn. Nên sử dụng bao cao su khi có quan hệ tình dục để tránh lây nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục.</p>
<p>– Tiêm vacxin phòng ung thư cổ tử cung trước 26 tuổi.</p>
<p>– Tiến hành khám phụ khoa theo định kì, đặc biệt không được bỏ qua thủ tục xét nghiệm pap smear để chẩn đoán sớm ung thư cổ tử cung và ung thư tử cung.</p>
<p>– Giữ vệ sinh sạch sẽ, nhất là trong những ngày có “đèn đỏ”.</p>
<p>Theo Suckhoedoisong</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://phunu.nhadatso.com/phu-nu-thuong-mac-nhung-can-benh-ung-thu-nao.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Những căn bệnh phụ nữ hay thường gặp sau cái tuổi 25</title>
		<link>http://phunu.nhadatso.com/nhung-can-benh-phu-nu-hay-thuong-gap-sau-cai-tuoi-25.html</link>
		<comments>http://phunu.nhadatso.com/nhung-can-benh-phu-nu-hay-thuong-gap-sau-cai-tuoi-25.html#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 11 Jun 2015 20:53:05 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Phụ Nữ]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh đường tiêu hóa]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh phụ khoa]]></category>
		<category><![CDATA[lão hóa da]]></category>
		<category><![CDATA[loãng xương]]></category>
		<category><![CDATA[u buồng trứng]]></category>
		<category><![CDATA[ung thư vú]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://phunu.nhadatso.com/?p=1033</guid>
		<description><![CDATA[Sau 25 tuổi, phụ nữ thường dễ mắc rất nhiều căn bệnh, hãy lưu ý để phòng tránh hiệu quả, có được sức khỏe tốt. Tỷ lệ ung thư cao Ung thư vú chiếm 1% tổng số người tử vong trên toàn thế giới. U buồng trứng là một trong những rối loạn nội tiết]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Sau 25 tuổi, phụ nữ thường dễ mắc rất nhiều căn bệnh, hãy lưu ý để phòng tránh hiệu quả, có được sức khỏe tốt.</strong></p>
<p><strong>Tỷ lệ ung thư cao</strong></p>
<p>Ung thư vú chiếm 1% tổng số người tử vong trên toàn thế giới. U buồng trứng là một trong những rối loạn nội tiết phổ biến nhất ở phụ nữ, ảnh hưởng tới 5% – 10% phụ nữ ở độ tuổi sinh sản.</p>
<p>Một trong những lý do chính đó là sự thay đổi trong phong cách sống như kết hôn muộn, trì hoãn việc sinh con đầu lòng, không cho con bú, các vấn đề về quá cân và gene, ngoài ra chị em cũng có thể dễ mắc một số bệnh như u xơ tử cung, u nang buồng trứng…</p>
<p><img class="aligncenter size-full " title="Những bệnh phụ nữ thường gặp sau tuổi 25" src="/images/post/2015/06/11/21//1295.jpg" alt="1295 Những bệnh phụ nữ thường gặp sau tuổi 25" width="450" height="239" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Từ 25 tuổi trở đi, phụ nữ có nguy cơ mắc căn bệnh ung thư cao.</em></p>
<p><strong>Bệnh đường tiêu hóa</strong></p>
<p>Vì hoạt động thể lực không nhiều như nam giới nên việc tiêu hóa có thể kém hơn so với cánh mày râu. Ngoài ra, chứng táo bón và các bệnh về đường tiêu hóa ở tuổi này các chị cũng thường gặp vấn đề hơn.</p>
<p>Nguyên nhân chủ yếu là do rối loạn vận động ruột (ruột co bóp vận động kém không đủ sức để tống phân ra ngoài) và ảnh hưởng đến sự chi phối của hệ thần kinh.</p>
<p>Bên cạnh đó, một chế độ ăn quá nhiều chất béo, đạm cũng rất dễ gây táo bón. Với ba nguyên nhân trên, khiến cho bệnh lý đại tràng thể táo báo thường gặp ở nữ nhiều hơn nam. Có thể do phụ nữ thường sống nội tâm, nhiều lo lắng cho cuốc sống mà công việc lại không đòi hỏi hoạt động thể lực như nam giới vì vậy nhu động ruột có phần bị ảnh hưởng hơn.</p>
<p><strong>Loãng xương</strong></p>
<p>Đề phòng loãng xương là việc bạn cần chú ý nhất trong đời sống của mình. Vì bộ xương được ví như móng của một ngôi nhà. Nếu móng chắc khỏe mới có thể bảo vệ được cấu trúc của ngôi nhà.</p>
<p>Con người cũng vậy, nếu có được bộ xương chắc khỏe ngoài việc có được thể lực tốt bạn còn có thể tiết kiệm được rất nhiều chi phí. Vì điều trị loãng xương rất tốn kém. Nhưng với lối sống hiện đại ngày nay khiến cho bệnh loãng xương ở phụ nữ có chiều hướng tăng dần như thiếu vitamin D, canxi.</p>
<p>Điều này có thể do cuộc sống bận rộn khiến các chị em ít hoạt động thể chất hoặc công việc căng thẳng khiến nội tiết tố gặp vấn đề dẫn đến tình trạng này. Để phòng ngừa loãng xương khi bước sang tuổi 25, bạn cần chú ý bổ sung lượng can-xi thông qua sữa, các loại thực phẩm.</p>
<p>Hạn chế các chất gây nghiệm như cà phê, thuốc lá, rượu, bia. Thường xuyên luyện tập thể dục. Bổ sung các loại thức ăn giàu protein, các loại rau, củ quả…Hạn chế tối đa dùng muối khi nấu ăn.</p>
<p><strong>Lão hóa da</strong></p>
<p>Khi bước qua tuổi 25, phụ nữ phải đối mặt với sự thay đổi của  làn da theo chiều hướng xấu đi. Liên kết collagen và elastin của da bị thoái hóa, khiến da đàn hồi kém,dẫn đến tình trạng da bị chùng, nhão, nhăn nheo. Cùng với đó là sự xuất hiện của nám da – một hậu quả của tình trạng stress kéo dài, sinh nở, những áp lực trong công việc, gia đình, con cái…</p>
<p><strong>Các bệnh phụ khoa</strong></p>
<p>Từ tuổi 25-30, chị em đang ở “ngưỡng” của khả năng sinh sản. Tuy nhiên, cũng chính vì vậy mà chị em độ tuổi sau 25 có nguy cơ gặp phải nhiều bệnh phụ khoa.</p>
<p>Hơn nữa, sau tuổi 25, sức đề kháng của cơ thể chị em bắt đầu giảm dần, đặc biệt với những người không biết chăm sóc sức khỏe của mình thì khả năng miễn dịch hoạt động cũng không tốt, dễ gặp sự mất cân bằng môi trường âm đạo, rối loạn nội tiết… Đây chính là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập, phát triển mạnh gây bệnh phụ khoa.</p>
<p>Theo Phunutoday</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://phunu.nhadatso.com/nhung-can-benh-phu-nu-hay-thuong-gap-sau-cai-tuoi-25.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Một số bệnh phụ nữ thường hay mắc phải khi mang thai vào mùa đông</title>
		<link>http://phunu.nhadatso.com/mot-so-benh-phu-nu-thuong-hay-mac-phai-khi-mang-thai-vao-mua-dong.html</link>
		<comments>http://phunu.nhadatso.com/mot-so-benh-phu-nu-thuong-hay-mac-phai-khi-mang-thai-vao-mua-dong.html#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 11 Jun 2015 20:53:05 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[Bệnh Phụ Nữ]]></category>
		<category><![CDATA[bà bầu]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh về da]]></category>
		<category><![CDATA[cảm cúm]]></category>
		<category><![CDATA[hen phế quản]]></category>
		<category><![CDATA[kem chống rạn]]></category>
		<category><![CDATA[mang thai]]></category>
		<category><![CDATA[nghẹt mũi]]></category>
		<category><![CDATA[phụ nữ mang thai]]></category>
		<category><![CDATA[viêm mũi dị ứng]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://phunu.nhadatso.com/?p=1034</guid>
		<description><![CDATA[Thời tiết mùa đông khiến phụ nữ mang thai trở thành đối tượng mà vi-rút và vi khuẩn dễ tấn công. Dưới đây là một số bệnh mà các phụ nữ mang thai cần chú ý rất dễ mắc phải vào mùa đông. Viêm mũi dị ứng Mũi là cơ quan rất nhạy cảm đối]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p class="norB"><strong>Thời tiết mùa đông khiến phụ nữ mang thai trở thành đối tượng mà vi-rút và vi khuẩn dễ tấn công.</strong></p>
<p>Dưới đây là một số bệnh mà các phụ nữ mang thai cần chú ý rất dễ mắc phải vào mùa đông.</p>
<p><strong>Viêm mũi dị ứng</strong></p>
<p>Mũi là cơ quan rất nhạy cảm đối với mẹ bầu, do vậy chứng viêm mũi cũng xảy ra thường xuyên hơn. Nhất là trong thời kì thai nghén, viêm mũi dị ứng gây khó chịu, hắt hơi liên tục, chảy nước mũi, ngứa mũi và nghẹt mũi dễ khiến cơ thể bà bầu mệt mỏi thêm.</p>
<p>Để tránh bị viêm mũi dị ứng, phụ nữ có thai cần giữ gìn nhà cửa, chăn gối, môi trường sống sạch sẽ và không nên nuôi thú vật trong nhà. Một số thực phẩm cũng là nguyên nhân gây dị ứng như trứng, sữa, các loại thủy hải sản…Trong thời tiết giá lạnh của mùa đông hãy giữ ấm cơ thể khi đi ra ngoài, bảo vệ mũi tránh gió và bụi.</p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter size-full " title="Một số bệnh phụ nữ mang thai dễ mắc vào mùa đông" src="/images/post/2015/06/11/21//1220.jpg" alt="1220 Một số bệnh phụ nữ mang thai dễ mắc vào mùa đông" width="450" height="299" /><br />
<em>Bà bầu rất dễ bị viêm mũi, cảm cúm khi mùa đông đến (Ảnh minh họa: Internet)</em></p>
<p><strong>Cảm cúm</strong></p>
<p>Cảm cúm là bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp do vi-rút gây ra. Bệnh cúm rất dễ lây qua môi trường không khí, khi tiếp xúc trực tiếp với người mắc bệnh. Vì vậy phụ nữ mang thai lại càng dễ bị lây bệnh và bệnh nặng hơn do hệ miễn dịch yếu. Cảm cúm đối với mẹ bầu đặc biệt nguy hiểm hơn so với các bệnh khác do diễn biến bệnh có thể gặp bất thường.</p>
<p>Trong những tháng đầu mang thai, nếu bị cúm sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới mẹ bầu và thai nhi như dễ sảy thai, thai chết lưu hoặc sẽ sinh non trong tháng cuối. Năm tháng đầu nếu người mẹ bị cúm thì khi sinh con rất dễ mắc các dị tật như hở hàm ếch, não bộ của thai nhi cũng rất dễ bị tổn thương.</p>
<p>Để ngăn ngừa lây nhiễm cảm cúm, các bà mẹ nên tiêm vắc-xin phòng cúm trước khi mang thai. Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc mà cần tìm đến bác sĩ để được chỉ định cụ thể.</p>
<p><strong>Hen phế quản</strong></p>
<p>Theo như thống kê thì 7% phụ nữ mang thai dễ mắc hen phế quản nhất là vào mùa đông. Nếu bệnh được kiểm soát tốt và kịp thời thì không quá nguy hiểm cho mẹ và bé. Tuy nhiên không nên chủ quan với bệnh này bởi những biến chứng của bệnh có thể sẽ khiến cho bé sau khi sinh chậm phát triển, nhẹ cân, ngạt khí. Người mẹ nếu không điều trị tốt cũng sẽ bị tăng huyết áp…</p>
<p>Các bà bầu nên tránh bị nhiễm lạnh, luôn giữ cơ thể ấm và khi có biểu hiện cần tìm ngay đến bác sĩ để được điều trị kịp thời.</p>
<p style="text-align: center;"><img class="aligncenter size-full wp-image-27996" title="Một số bệnh phụ nữ mang thai dễ mắc vào mùa đông" src="/images/post/2015/06/11/21//1221.jpg" alt="1221 Một số bệnh phụ nữ mang thai dễ mắc vào mùa đông" width="450" height="301" /><br />
<em>Mẹ bầu khỏe mạnh sẽ tốt cho sự phát triển của thai nhi (Ảnh minh họa: Internet)</em></p>
<p><strong>Bệnh về da</strong></p>
<p>Khi mang thai, người phụ nữ thay đổi về nội tiết khiến các bà mẹ phải đối diện với các bệnh về da. Mùa đông không khí thiếu độ ẩm, hanh khô, càng khiến phụ nữ mang thai dễ bị ngứa, rạn da, khô da…</p>
<p>Khi mang bầu, do da bị kéo giãn quá mức, độ đàn hồi trên da không đáp ứng được dẫn đến các đường rạn nứt. Bụng càng lớn thì đường rạn nứt càng to thì dễ gây bị ngứa và lan rộng. Bên cạnh đó nhiệt độ thấp, khiến da của các mẹ bầu bị khô, nứt nẻ.</p>
<p>Các bà mẹ cần cung cấp đủ nước trong mùa đông để da có độ ẩm nhất định không bị khô, bôi kem chống rạn để phòng ngừa những vết nứt.</p>
<p>Các bà bầu chú ý phòng tránh để tránh mắc bệnh, cần bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng để tăng cường hệ miễn dịch. Nếu bị bệnh hãy đến ngay cơ sở y tế để được bác sĩ cuẩn đoán và điều trị đúng cách.</p>
<p>Theo Bau</p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://phunu.nhadatso.com/mot-so-benh-phu-nu-thuong-hay-mac-phai-khi-mang-thai-vao-mua-dong.html/feed</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
